Liên hệ

Trung tâm dịch vụ khách hàng

Tổng đài: 0466.888.555
Hỗ trợ đăng ký: 09.62.63.8668
Địa chỉ 1: Số 37 Đỗ Quang, Cầu Giấy.
Địa chỉ 2: 108 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân
Địa chỉ 3: Số 4 Nguyễn Thị Minh Khai, Q1, HCM
Địa chỉ 4: 95 Hùng Vương - TP Đà Nẵng
Email: dangky@vtracking.vn

Giới thiệu

Vtracking là dịch vụ giám sát xe trực tuyến ứng dụng công nghệ định vị toàn cầu (GPS – xác định tọa độ) kết hợp công nghệ GSM/GPRS( truyền dữ liệu), hệ thống thông tin địa lý (GIS – giám sát vị trí xe trên bản đồ) và cơ sở dữ liệu giúp cho các tổ chức, công ty, cá nhân giám sát từ xa phương tiện của mình theo thời gian thực và quản lý phương tiện thông qua hệ thống báo cáo với mục đích tối ưu thời gian, tiết kiệm chi phí, tăng khả năng điều phối, giám sát, quản lý.

Toàn bộ bài đăng

Ô tô vượt đèn vàng bị phạt tới 2 triệu đồng từ 1/8

- Không có nhận xét nào

Theo Nghị định 46/2016 của Chính phủ, từ 01/08/2016 Người tham gia giao thông nếu vượt đèn vàng sẽ bị phạt như vượt đèn đỏ, mức phạt từ 1,2 - 2 triệu đồng.


Chính phủ vừa ban hành thay thế Nghị định 171/2013 và Nghị định 107/2014, có hiệu lực từ ngày 1/8, ô tô khi tham gia giao thông nếu vượt đèn vàng sẽ bị xử phạt như vượt đèn đỏ, mức tiền từ 1,2 đến 2 triệu đồng. Theo nghị định 171 đang có hiệu lực, lỗi này bị phạt từ 800.000 đến 1,2 triệu đồng.
Vượt đèn vàng phạt 2 triệu từ 1/8

Một số mức phạt cũng được tăng nặng trong Nghị định 46 có hiệu lực từ 1/8 tới đây. Theo đó, đối với nhóm vi phạm về nồng độ cồn, tăng mức phạt từ 10-15 triệu đồng lên 16 - 18 triệu đồng đối với lái xe ô tô có nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/lít khí thở (mức 3), tước giấy phép lái xe từ 4-6 tháng (GPLX). Đối với người điểu khiển mô tô, xe máy vi phạm về nồng độ cồn ở mức 3 sẽ bị phạt 3 - 4 triệu đồng, tước GPLX từ 3-5 tháng.

Nghị định 46 cũng bổ sung quy định, nếu dùng chân để điều khiển vô lăng xe ô tô khi xe đang chạy trên đường bị phạt từ 7 - 8 triệu đồng. Mức phạt này cũng áp dụng đối với hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng. Trường hợp vi phạm quy định này mà không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn giao thông sẽ bị phạt tiền từ 18 - 20 triệu đồng.

Theo: dantri.com.vn

Luật mới áp dụng từ 01/07/2016 cho người điều khiển ôtô, xe máy

- Không có nhận xét nào
Rất nhiều người tham gia giao thông không nắm được những quy định, hoặc nắm chưa rõ những thay đổi của luật giao thông đường bộ. Nên khi tham gia giao thông bị phạt ro mắc lỗi vi phạm khá ngạc nhiên và có phần không hài lòng. Sau đây là những lỗi và khung hình phạt nếu chẳng may bạn vi phạm luật giao thông đường bộ.


1. Áp dùng cho người điều khiển phương tiện Ô tô



2. Áp dụng cho người điều khiển phương tiện xe máy


Thủ tục thanh toán

- Không có nhận xét nào
Sau khi hoàn thành thủ tục hợp đồng. Khách hàng có thể chọn 1 trong 2 hình thức thanh toán sau:
Thủ tục thanh toán
Thủ tục thanh toán

1. Thanh toán trực tiếp
 - Khi phía Viettel hoàn thành thủ tục lắp đặt, khách hàng thanh toán trực tiếp cho nhân viên kỹ thuật phụ trách lắp đặt hoặc nhân viên kinh doanh.
- Khách hàng qua trực tiếp để thanh toán
  + Miền bắc: Tầng 3 tòa nhà The Light - Tố Hữu - Nam Từ Liêm - Hà Nội
  + Miền Nam: 158/2A, Hoàng Hoa Thám, P.12, Q.Tân Bình, TPHCM
Khách hàng liên hệ Hotline trước khi qua làm việc.
2 . Thanh toán chuyển khoản
Khách hàng có thể chuyển khoản cho chúng tôi theo thông tin sau

-         Tên đơn vị thụ hưởng: TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
-         Số tài khoản ngân hàng:
Tỉnh thành
Số tài khoản
Tại ngân hàng
Tại Hà Nội và các tỉnh khu vực phía Bắc, Trung
       
           0514100022501
Ngân hàng TMCP Quân đội –CN Điện Biên Phủ
Tại TP Hồ Chí Minh và các tỉnh khu vực phía Nam
          
           0514100062201
Ngân hàng TMCP Quân đội tại HCM
Nội dung nộp tiền:

-         CÔNG TY…..THANH TOÁN PHÍ DỊCH VỤ….

Trân Trọng cảm ơn quý khách hàng!

Mẫu Hợp đồng Vtracking Viettel

- Không có nhận xét nào
Các tỉnh có thể dùng chung mẫu hợp đồng của Hà Nội hoặc Hồ Chí Minh
Hợp đồng Vtracking
Hợp đồng Vtracking

Mẫu hợp đồng Vtracking Viettel Tại Hồ Chí Minh

Mẫu hợp đồng Vtracking Viettel Tại Hà Nội

Những quy định chủ phương tiện Ô tô và lái xe nên biết áp dụng 2016

- Không có nhận xét nào
A. Khi đi kiểm định phương tiện cần xuất trình những giấy tờ
 1. Chứng nhận đăng ký biển số
 2. Bảo hiểm còn hiệu lực
 3. Sổ CNKÐ, Giấy chứng nhận và tem kiểm định còn hiệu lực, 
Trong một số trường hợp cụ thể cần phải có một số giấy tờ khác như:GCN tạm nghỉ lưu hành, GCN đăng ký kinh doanh vận tải, GCN chất lượng nhập khẩu, GCN chất lượng sản xuất, lắp ráp, cải tạo xe cơ giới....
Quy định mới: chụp hình đăng kiểm
Quy định mới: chụp hình đăng kiểm

B. Việc đổi hoặc cấp lại Sổ Chứng nhận kiểm định chỉ áp dụng trong trường hợp:
 1. Ðổi do Sổ hỏng hoặc hết trang ghi.
 2. Sổ kiểm định được cấp lại khi bị mất, bị hỏng (rách, mất trang, sửa chữa, nhàu nát, hoặc có hư hỏng khác): Xe cơ giới chỉ được kiểm định để cấp lại Sổ kiểm định sau thời gian 30 ngày kể từ ngày thực hiện kiểm định cơ giới thời hạn 15 ngày. Xe cơ giới sẽ được cấp lại Sổ nếu không có phản ánh, phát hiện Sổ kiểm định bị thu giữ do vi phạm.
 3. Khi đổi hoặc cấp lại Sổ CNKÐ, Chủ phương tiện phải đưa phương tiện đến kiểm định tại Trạm quản lý sổ kèm theo đơn đề nghị đổi hoặc cấp lại sổ của chủ phương tiện. Trong trường hợp mất sổ, phải có đơn trình báo có xác nhận của cơ quan công an.
Sổ kiểm định chỉ cấp sau khi xe cơ giới đã được kiểm tra có kết quả đạt tiêu chuẩn An toàn kỹ thuật và Bảo vệ môi trường
 4. Khi thay đổi chủ sở hữu, chuyển vùng hoặc cải tạo phương tiện, Chủ phương tiện phải đưa phương tiện đến Trạm quản lý sổ cùng các giấy tờ liên quan để làm thủ tục kiểm định xác nhận những thay đổi.

C. Thay đổi sở hữu, mua bán lại: 
Chủ cũ của phương tiện phải có trách nhiệm bàn giao Sổ Chứng nhận kiểm định cho Chủ mới của phương tiện.
Khi chuyển vùng đăng ký: Chủ phương tiện phải mang theo hồ sơ di chuyển hoặc đăng ký mới đến Trạm quản lý sổ để làm thủ tục di chuyển; nhận và chuyển hồ sơ đến trạm quản lý mới.

D. Khi có thông báo thu hồi Giấy chứng nhận và Tem kiểm định trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thông báo
 Chủ phương tiện hoặc lái xe có trách nhiệm nộp lại các chứng chỉ nêu trên cho Trạm Ðăng kiểm đã cấp ra chứng chỉ đó.

E. Chủ xe phương tiện và lái xe chịu trách nhiệm duy trì tình trạng kỹ thuật của phương tiện theo tiêu chuẩn quy định khi tham gia giao thông đường bộ giữa hai kỳ kiểm định.

F. Phương tiện bị tai nạn giao thông phải chờ xử lý thì Giấy chứng nhận và Tem kiểm định An toàn kỹ thuật đương nhiên sẽ mất hiệu lực.

G. Các hành vi bị nghiêm cấm:
 1. Sử dụng Sổ CNKÐ, Giấy chứng nhận, Tem kiểm định giả.
 2. Thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện để tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của xe khi đi kiểm định.
 3.Hành vi hối lộ người thi hành công vụ nhằm thay đổi kết quả kiểm định.

H. Nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 02/04/2010 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ,
* Ðiều 19. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm:
- Điểm c, khoản 4 Điều 19: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi điều khiển phương tiện không có Giấy chứng nhận hoặc Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc có nhưng đã hết hạn (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). Ngoài ra lái xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày;

- Điểm b, khoản 5 Điều 19: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông. Ngoài ra, còn bị tịch thu phương tiện và lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày;

- Điểm đ, khoản 5 Điều 19: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi sử dụng Sổ chứng nhận kiểm định, Giấy chứng nhận, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp. Ngoài ra còn bị thu Sổ chứng nhận kiểm định, Giấy chứng nhận, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp và lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày;

Khoản 4, Điều 33, Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dung và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau:
b) Tẩy xoá hoặc sửa chữa Giấy chứng nhận hoặc Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc các loại giấy tờ khác về phương tiện

c) Không chấp hành việc thu hồi Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ...;

Điểm b, khoản 4, Điều 24: Phạt tiền từ 120.000 đồng đến 200.000 đồng khi người điều khiển phương tiện không đem theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Theo: Cục đăng kiểm Việt Nam

Những lưu ý căn bản khi mua Ôtô trả góp

- Không có nhận xét nào
Có khá nhiều doanh nghiệp, tổ chức, gia đình đã thành công khi sử dụng vốn vay ngân hàng để mua Ô tô kinh doanh, sử dụng. Nhưng cũng có không ý trường hợp '' dở khóc dở cười'' do chưa hiểu kỹ các quy định, thủ tục.

1. Tỉnh táo trước những lời trào mời vay

Hiện các ngân hàng (NH) đã đưa ra những gói sản phẩm cho vay mua ô tô cả mới lẫn cũ với lời mời hấp dẫn. Tuy nhiên, nếu không cân đối tài chính và tính toán kỹ, người vay rất dễ bị áp lực bởi các khoản nợ, thậm chí không có khả năng chi trả.

Giám đốc một đại lý bán xe Toyota tại Hà Nội cho biết, hiện nay cứ 10 người đến mua xe, thì có tới 4-5 người muốn sử dụng vốn vay ngân hàng. Mọi người đều biết rất rõ lãi suất cũng như số tiền phải trả hàng tháng và không phàn nàn gì.

Để lôi kéo khách hàng, hầu như NH nào cũng có chương trình cho vay mua ôtô với nhiều ưu đãi, hấp dẫn. Một số NH cho biết, họ có thể hoàn tất thủ tục và giải ngân chỉ trong vòng 4 giờ, kể từ khi khách hàng nộp đơn xin vay. Tức là ngay trong buổi sáng khách hàng có thể vay xong tiền và mua xe.

Điều khách hàng quan tâm nhất là lãi suất thì thời gian đầu đều khá hấp dẫn. Các NH đều đưa ra gói sản phẩm cho vay với lãi suất thấp ưu đãi ở 3 tháng, hoặc 6 tháng đầu. Với 3 tháng đang dao động từ 5,5%-5,9%/năm , còn với 6 tháng từ 6,5%-7%/năm…

Mua Ô tô trả góp - Bài toán kinh tế

Hết thời gian ưu đãi, lãi suất sẽ được tính dựa trên lãi suất cơ sở thường là lãi suất bình quân vốn đầu vào, cộng thêm biên độ. Biên độ của các ngân hàng hiện đang dao động ở mức 3,5%-4,3%.

Một ngân hàng cổ phần đãng chào mức lãi suất cơ sở ở mức 6,2%/năm và cộng thêm biên độ từ 3,8%/năm – 4,1%/năm tùy gói với khách hàng vay mua ôtô. Như vậy, sau 3-6 tháng được hưởng lãi suất thấp thì lãi vay mua ô tô sẽ tăng lên mức từ 10%/năm trở lên.

Ngoài lãi suất, thì thời gian vay có thể tới 7 năm và tỷ lệ vốn vay tới 70%-90% giá trị xe.

2. Nắm rõ lãi suất cho vay

Đối với vay mua ô tô trả góp, khách hàng phải chấp nhận việc phải trả nhiều hơn so với giá trị thực của chiếc xe, bởi mỗi tháng phải trả thêm một khoản lãi suất trả góp. Khách hàng thông thường được lựa chọn giữa lãi suất cố định và lãi suất trên dư nợ giảm dần.

Với lãi suất tính trên dư nợ giảm dần, khách hàng cũng sẽ có mức lãi suất cố định ban đầu, tuy nhiên sau đó mức lãi suất này sẽ được điều chỉnh tùy theo ngân hàng, thông thường lãi suất náy có thể tăng vào thời gian vay sau. Tuy nhiên khoản tiền lãi phải trả sẽ giảm dần do dư nợ của khách hàng càng ngày sẽ càng giảm. Đa phần các ngân hàng hiện nay đang áp dụng mức lãu suất vay mua xe trả góp theo dư nợ giảm dần là từ 12-15%.

Với hình thức tính lãi suất cố định, khách hàng sẽ có một mức lãi suất cố định toàn thời gian vay tính theo dư nợ ban đầu. Ví dụ bạn mua xe 800 triệu đồng và cần vay ngân hàng 400 triệu với lãi suất cố định 9%/năm thì mỗi tháng bạn sẽ phải trả cho ngân hàng là 3 triệu tiền lãi. Ưu điểm của cách này lãi suất không chịu ảnh hưởng và biến động bởi điều chỉnh của ngân hàng. Tuy nhiên, trường hợp này người mua oto sẽ không được hưởng lợi nếu lãi suất thị trường giảm. Do đó, chỉ những người có thu nhập ổn định mới nên lựa chọn hình thức vay này.

Tín dụng tăng trưởng mạnh, các ngân hàng đang có xu hướng tăng lãi suất huy động. Khi lãi suất huy động tăng thì lãi suất cho vay cũng tăng theo. Những khách hàng mua xe thời điểm này, sau 6 tháng nữa, có thể sẽ phải chịu lãi suất cao hơn dự tính.

Muốn trả trước cũng rất khó khăn vì phải chịu phạt. Một số ngân hàng đang áp dụng mức phạt 2% nếu trả trước trong năm đầu, các năm sau 1%. Còn nếu trả chậm cũng bị phạt từ 2% trở lên.

Luật sư Trương Thanh Đức, Công ty luật Basico cho biết, vay vốn mua ôtô cần phải xác định đây là khoản vay có thời hạn dài, vì vậy thu nhập cần ổn định và bền vững hãy nên vay. Nếu không đủ khả năng trả nợ, để khoản vay rơi vào nợ xấu, lãi mẹ sẽ đẻ lãi con, sẽ đến lúc ôtô bị ngân hàng tịch thu và khoản vốn cộng lãi đã trả trước đó cũng không còn.

3. Những cái khó từ việc vay vốn ngân hàng mua xe

- Các ngân hàng thường hứa với bạn là nếu đầy đủ thủ tục thì chỉ trong 1 ngày là xong. Nhưng việc này phụ thuộc rất nhiều vào bạn có khi phải đến 1 tuần bác mới hoàn thành các thủ tục và mang xe về nhà

- Các ngân hàng thường quảng cáo lãi suất thấp 0.95 - 1.1 %. Nhưng lại đội các loại phí lên nên phải cẩn thân. Các loại phí này thường là phí mở tín dụng, phí quản lý tín dụng, phí công chứng, phí trả nợ trước hạn... Các loại phí này thường tính bằng %/năm, nhưng đóng ngay. Cuối cùng tính ra, lãi suất có thể từ 1.1% trở lên.

- Việc vay vốn và làm thủ tục mua xe bạn phải thế chấp bằng một tài sản khác. Nhưng nếu thế chấp bằng chính xe mua thì các bác phải mua bảo hiểm do chính ngân hàng đó chỉ định luôn. Đồng nghĩa với việc bạn sẽ bị động trong việc lựa chọn gói bảo hiểm và hãng bảo hiểm theo ý bạn.

- Những khó khăn thường không phát sinh lúc ban đầu đâu. Nhưng đến đoạn bạn chuyển phần vốn tự có của mình rồi (thường 30%), thì sẽ có chút rắc rối. Lúc đó ngân hàng sẽ có bảng chấp thuận cho vay để gửi nơi bán xe. Tùy theo ngân hàng làm việc mà các loại phí sẽ được thông báo hay không. Đến khi bên bán xe mang xe đi đăng ký và gửi giấy hẹn qua ngân hàng, thì bạn sẽ được thông báo tất cả các khoản phí phải đóng. Đây sẽ là con số không nhỏ làm nản lòng các bác tài...

4. Lựa chọn bảo hiểm cho xe trả góp

Đại lý, ngân hàng, công ty bảo hiểm thường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tuy nhiên đây cũng lại là yếu tố đem lại nhiều rắc rối cho người vay mua xe hơi trả góp. Khi bạn mua trả góp thông thường các ngân hàng hay đại lý sẽ chỉ định luôn cho bạn công ty bảo hiểm, bạn có thể từ chối và mua của công ty bảo hiểm khác, tuy nhiên, ốt nhất bạn nên sử dụng gói bảo hiểm của công ty bảo hiểm mà ngân hàng giới thiệu, vì nếu có xảy ra trường hợp tai nạn hư hỏng gì thì thủ tục giải quyết sẽ đơn giản và đỡ mất thời gian hơn.

​5. Một số lưu ý khác về chi phí

Bên cạnh khoản phí mua xe, người vay mua xe còn phải cân nhắc các chi phí khác để thực sự sở hữu được chiếc xe. Các loại phí khác bao gồm: Phí thẩm định tài sản, phí đăng ký xe, chi phí thuế trước bạ, phí đăng kiểm, bảo hiểm xe, phí bảo hiểm với khoản vay ngân hàng cùng một số phí khác tùy theo quy định của ngân hàng cùng tổng giá trị xe.

Ngoài ra trước khi quyết định mua, khách hàng cũng cần đặc biệt quan tâm đến chi phí nuôi xe trong thời gian sử dụng như: phí bảo trì đường bộ, phí bảo dưỡng, phí trông gửi xe hàng tháng… để đảm bảo có đủ điều kiện tài chính chi trả nợ và lãi suất.

6. Hồ sơ và thủ tục vay mua xe trả góp

a. Đơn xin vay vốn theo mẫu của đơn vị cho vay

b. Photo hộ khẩu, Photo CMND, Giấy chứng nhận độc thân hoặc giấy kết hôn

c. Giấy tờ chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, bảng lương, sổ tiết kiệm...

d. Hồ sơ tài sản thế chấp (Nếu thế chấp bằng tài sản ngoài xe mua).

Theo: doisongphapluat.com

Phạt từ 3-5 triệu đồng nếu không đăng ký phù hiệu từ 1/7

- Không có nhận xét nào
Theo quy định tại Nghị định 86 năm 2014, trước ngày 1/7/2016, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có tải trọng thiết kế từ 7 đến dưới 10 tấn phải gắn phù hiệu xe tải.
Phù hiệu xe tải
Phù hiệu xe tải
Bà Phan Thị Thu Hiền, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ VN cho biết, Tổng cục Đường bộ VN đã đề nghị UBND các tỉnh, thành phố tiếp tục chỉ đạo Sở GTVT thực hiện tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương về lộ trình cấp Giấy phép kinh doanh vận tải và lắp đặt thiết bị GSHT trước ngày 1/7/2016 đối với xe kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 7 tấn đến dưới 10 tấn theo quy định tại Nghị định 86. Tổng cục cũng đã chỉ đạo các Sở GTVT tổng hợp số lượng xe phải lắp phù hiệu, các hộ kinh doanh vận tải cá thể nhiều khi cũng không nắm được quy định nên cần tuyên truyền thực hiện ngay tại các trung tâm đăng kiểm về việc thực hiện gắp phù hiệu vì các xe này phải vào đăng kiểm. 

Được biết, thủ tục cấp phù hiệu xe tải rất đơn giản. Chủ xe chỉ phải xuất trình Giấy phép kinh doanh vận tải, có thiết bị giám sát hành trình là đủ điều kiện. Theo ông Long, tất cả các thủ tục chỉ cần khoảng 2 tiếng là xong. Mức phí được thực hiện theo quy định, tổng chi phí xin Giấy phép kinh doanh và phí gắn phù hiệu chỉ khoảng 202 nghìn đồng.

“Khi các xe tải gắn phù hiệu đúng theo quy định sẽ mang lại nhiều lợi ích cho DN và cả các cơ quan quản lý. Lực lượng chức năng xử lý vi phạm trên đường cũng dễ dàng hơn. Chỉ cần nhìn phù hiệu là biết chiếc xe đó đã đăng ký kinh doanh hay chưa, chủ phương tiện là ai”, ông Long nói và cho biết thêm các trường hợp cố tình không đến đăng ký gắn phù hiệu sẽ bị xử lý theo Nghị định 171 và 107 với mức phạt tiền từ 3 - 5 triệu đồng.

Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp tước quyền sử dụng GPLX 2 tháng. Cùng với nhắc nhở, xử phạt VPHC, trường hợp vi phạm còn có thể bị xử lý trong lĩnh vực quản lý hoạt động GTVT. Đối với xe vi phạm lần đầu sẽ bị nhắc nhở, lần hai có thể thu hồi phù hiệu 1 tháng, 3 tháng. Doanh nghiệp 3 tháng liên tục có trên 20% số lượng xe vi phạm có thể bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải. 

Theo: baogiaothong.vn

Thủ tục xin cấp lại bằng lái xe Ôto

- Không có nhận xét nào
Theo Thông tư số 46 của Bộ Giao thông Vận tải ngày 7/11/2012 về quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường độ thì tùy theo từng trường hợp cụ thể người bị mất có thể tới một trong các điểm cấp giấy phép lái xe để làm thủ tục cấp lại.



1. Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng:

a) Quá từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kề từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe máy;

b) Quá từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định;

- Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu còn);

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Khi đến nộp hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe bạn mang theo giấy chứng minh nhân dân để đối chiếu.

2. Trường hợp mất giấy phép lái xe:

a) Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe.

b) Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, còn hồ sơ gốc, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe.

c) Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe.

d) Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, còn hồ sơ gốc hoặc không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

đ) Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, nếu có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe.

e) Người có giấy phép lái xe bị mất từ lần thứ ba trở lên trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai, nếu có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

3. Trường hợp mất hồ sơ gốc

Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Hồ sơ do người lái xe lập thành 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đa cấp giấy phép lái xe), gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy, phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này;

b) Bản sao chụp giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc.

Lệ phí:

+ Lệ phí sát hạch thực hành lái xe trong hình: 230.000 đồng/1 lần sát hạch.

+ Lệ phí sát hạch thực hành lái xe trên đường: 50.000 đồng/1 lần sát hạch.

+ Lệ phí thi lý thuyết: 70.000 đồng/1 lần sát hạch;

+ Lệ phí cấp GPLX: 135.000 đồng.

Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới. Khi cấp lại giấy phép lái xe, cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe phải cắt góc giấy phép lái xe cũ (nếu có).

Thủ tục cấp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trực tuyến

- Không có nhận xét nào
Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến là một nội dung quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính, triển khai Chính phủ điện tử. Điều đó không những tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân và doanh nghiệp, mà còn góp phần làm giảm áp lực giấy tờ công việc lên chính các cơ quan quản lý nhà nước. Sau đây là các bước đăng ký kinh doanh vận tải trực tuyến tại Hà Nội

Cấp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trực tuyến

Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đăng ký hồ sơ trực tuyến trên trang thông tin điện tử (nhập đủ các trường thông tin được hướng dẫn trên màn hình trực tuyến) và nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa theo lịch hẹn.
- Sau khi thẩm định hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh sẽ hẹn lịch để tổ chức và công dân đến nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính. Trong trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thụ lý, sẽ có phản hồi và nêu rõ lý do qua trang thông tin dịch vụ công trực tuyến.
b) Giải quyết TTHC:
- Hệ thống Dịch vụ Công trực tuyến tích hợp dịch vụ thông báo tới công dân lịch hẹn hoặc lý do bị từ chối.
- Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của tổ chức, cá nhân, ghi Phiếu giải quyết thủ tục hành chính. Người có thẩm quyền được uỷ quyền thực hiện thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trả kết quả.
Cách thức thực hiện
- Đăng ký trực tuyến trên trang thông tin điện tử (www.sogtvt.hanoi.gov.vn) và trang đăng ký dịch vụ công trực tuyến của Sở Giao thông Vận tải Hà Nội (www.dvctt.sogtvt.hanoi.gov.vn);
- Nộp hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trực tiếp tại Bộ phận một cửa tại số 02 Phùng Hưng - Hà Đông - Hà Nội và số 16 Cao Bá Quát- Ba Đình - Hà Nội.
Hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
1. Đăng ký trực tuyến:
Nhập đủ các trường thông tin được hướng dẫn trên màn hình trực tuyến.
2. Nộp trực tiếp:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô theo mẫu;
- Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
- Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
- Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ);
-  Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết
- Sau 02 giờ, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối tượng thực hiện TTHC
Có lịch hẹn trực tuyến (mã code) trên trang đăng ký dịch vụ công trực tuyến www.dvctt.sogtvt.hanoi.gov.vn hoặc trên trang thông tin điện tử của Sở (website): www.sogtvt.hanoi.gov.vn
Cơ quan thực hiện TTHC
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Hà Nội
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Bộ phận một cửa và Phòng Quản lý vận tải đường bộ.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Vận tải đường bộ.
Kết quả thực hiện TTHC
  • Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
  • Phiếu xử lý hồ sơ hành chính.
Phí, lệ phí
  • Lệ phí cấp mới giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô: 200.000 đ/lần.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô theo mẫu;
- Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
- Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
- Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ);
-  Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
- Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ quy định về quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.


Theo: sogtvt.hanoi.gov.vn

Hướng dẫn Đăng ký cấp Phù hiệu Xe Container

- Không có nhận xét nào
Sau đây là hướng dẫn thủ tục đăng ký cấp phù hiệu cho xe Container. Các doanh nghiệp nên tìm hiểu kỹ thủ tục để tránh làm mất thời gian khi đi đăng ký.
Cấp phù hiệu Xe Container
Cấp phù hiệu Xe Container

I. Trình tự thực hiện:
   - Bước 1: Tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại mục III của thủ tục này và nộp hồ sơ tại Sở GTVT.
   - Bước 2: Sở GTVT tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các loại giấy tờ trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
   - Bước 3: Sở GTVT thẩm định hồ sơ:
   a) Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu thì giải quyết trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
   b) Trường hợp xét thấy hồ sơ không đạt yêu cầu thì có phiếu hướng dẫn yêu cầu bổ sung.
   - Bước 4: Trả kết quả cho tổ chức, công dân.

II. Cách thức thực hiện:
   Doanh nghiệp nộp hồ sơ và trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả - Sở GTVT đăng ký.

III . Thành phần, số lượng hồ sơ:
  III.1. Thành phần hồ sơ:
   a) “Giấy đề nghị cấp (đổi) Phù hiệu xe Công - ten - nơ”, theo mẫu tại Phụ lục số 24 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ( BM-VT-29);
   b) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) “Giấy đăng ký xe ô tô”; Hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản; Cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh (chỉ áp dụng đối với những xe đề nghị cấp mới phù hiệu; Trường hợp, phương tiện mang biển đăng ký thuộc địa phương thì phải có xác nhận của Sở Giao thông vận tải về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo mẫu quy định tại BM-VT-35);
   c) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) “Hợp đồng và Bản nghiệm thu việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình của xe” theo quy định.
   d) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) “Hợp đồng uỷ thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý thông tin từ thiết bị giám sát hành trình” theo quy định;
   d) Phù hiệu hư hỏng hoặc hết giá trị sử dụng hoặc Biên bản xử lý vi phạm thu hồi phù hiệu, theo quy định (áp dụng trong trường hợp cấp lại phù hiệu).
   đ) Bản cam kết chấp hành đầy đủ các quy định về bộ phận an toàn giao thông và lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình.
   III.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
IV. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc.

V. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

VI. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải thành phố doanh nghiệp đăng ký.

VII. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phù hiệu.

VIII. Phí, lệ phí: Không thu lệ phí chỉ thu tiền in ấn chỉ: 5.000 đồng/phù hiệu.

IX. Tên mẫu đơn, tờ khai:
   - Giấy đề nghị cấp (đổi) Phù hiệu xe Công - ten – nơ theo mẫu tại Phụ lục số 24 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ( BM-VT-29)..

X. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
   - Phải có Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với ngành nghề kinh doanh theo qui định;
   - Phương tiện phải gắn thiết bị giám sát hành trình theo qui định.

XI. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
   - Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
   - Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo: sogtvt.hanoi.gov.vn